Luật kinh doanh bảo hiểm hiện hành (sửa đổi, bổ sung năm 2010, 2019)

Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09/12/2000. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2001, sửa đổi bổ sung ngày 24/11/2010 và ngày 14/06/2019.

Có một số luồng thông tin cho rằng “bảo hiểm là lừa đảo”, nhưng hầu hết những người tin vào điều này là những người chưa hề biết gì về bảo hiểm mà chỉ nghe những người khác nói vậy. Và những người này cũng không hề biết có tồn tại Luật Kinh Doanh bảo hiểm mà được nhà nước đảm bảo.

luat-kinh-doanh-bao-hiem

Nội dung chính

Điều 4. Bảo đảm của Nhà nước đối với kinh doanh bảo hiểm

  1. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức kinh doanh bảo hiểm.
  2. Nhà nước đầu tư vốn và các nguồn lực khác để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh bảo hiểm phát triển, giữ vai trò chủ đạo trên thị trường bảo hiểm.
  3. Nhà nước có chính sách phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam, chính sách ưu đãi đối với các nghiệp vụ bảo hiểm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là chương trình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

Điều đó thật đáng buồn bởi lẽ bảo hiểm đã mang lại cho chúng ta rất nhiều giá trị hữu ích, góp phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.

Một số loại hình kinh doanh bảo hiểm được thể hiện qua Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm và đã được các công ty bảo hiểm phân tích thông qua các gói sản phẩm cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm

1. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

  1. Bảo hiểm trọn đời.
  2. Bảo hiểm sinh kỳ.
  3. Bảo hiểm tử kỳ.
  4. Bảo hiểm hỗn hợp.
  5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ.
  6. Bảo hiểm liên kết đầu tư.
  7. Bảo hiểm hưu trí.

2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

  1. Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại.
  2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không.
  3. Bảo hiểm hàng không.
  4. Bảo hiểm xe cơ giới.
  5. Bảo hiểm cháy nổ.
  6. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
  7. Bảo hiểm trách nhiệm.
  8. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính.
  9. Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh.
  10. Bảo hiểm nông nghiệp.

3. Bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

  1. Bảo hiểm tai nạn con người.
  2. Bảo hiểm y tế.
  3. Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

4. Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do Chính phủ quy định.

5. Bộ tài chính quy định Danh mục sản phẩm bảo hiểm.

Thông tin trên được trích trong cuốn sách Luật Kinh doanh bảo hiểm (hiện hành) – (sửa đổi, bổ sung năm 2010, 2019) do Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia Sự Thật phát hành năm 2019.